Thứ Sáu, 23 tháng 10, 2015

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CHÂM CỨU

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CHÂM CỨU (09/08/2012) 

Châm cứu là một phương pháp chữa bệnh có nhiều kết quả, phạm vi ứng dụng rộng rãi, ngày một phát triển dưới những hình thức vô cùng phong phú.
Đã từ lâu, lý luận về cơ học tác dụng của phương pháp châm cứu dựa trên những nguyên lý của các học thuyết cơ bản của y học dân tộc cổ truyền (âm dương, ngũ hành, tạng tượng, kinh lạc, thiên nhân hợp nhất…). Trong những năm gần đây, ở rất nhiều nước, phương pháp chữa bệnh bằng cách tác động lệ “huyệt” nằm trên cơ thể con người và động vật đã được một sự quan tâm đặc biệt, và việc tìm hiểu cơ chế tác dụng của nó (châm cứu) trên cơ sở khoa học đã và đang gây nên những tranh luận vô cùng sôi nổi.

NGUYÊN TẮC HÌNH THÀNH CÔNG THỨC CHÂM CỨU

NGUYÊN TẮC HÌNH THÀNH CÔNG THỨC CHÂM CỨU (09/08/2012) 
Như đã trình bày, muốn điều trị tốt phải chẩn đoán tốt, đó là điều cốt yếu trong trị liệu. Nhưng cũng có khi chẩn đoán tốt mà điều trị cũng không công hiệu thường là do mấy nguyên nhân sau:
  • Chẩn đoán nhận định không đúng
  • Chẩn đoán đúng bệnh, áp dụng đúng huyệt nhưng châm chưa đúng huyệt.
  • Ấn đúng huyệt mà thủ thuật không đúng, chưa bảo đảm đắc khí.
  • Châm đúng đắc khí nhưng chưa vận dụng phương pháp bổ tả đúng cách.
Vì vậy, muốn đạt kết quả phải chú ý vào áp dụng theo hai phương thức dưới đây:
  • Định bệnh thủ huyệt
  • Định bệnh trị liệu

34 công thức trong châm cứu

NHÓM THỨ 1

a) Phối huyệt: bách hội, đại chùy, khúc trì, hợp cốc
b) Hiệu năng: sơ phong, giải biểu, điều hoà doanh
c) Chủ trị:
Các chứng ngoại cảm Phong hàn như: lục dâm tà khí còn ở tại biểu như phát nhiệt ố hàn, đầu thống, cổ chứng, lưng lạnh, thắt lưng đau, cột sống cứng, đau nhức toàn thân, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn; lại như chứng ngoại cảm Phong nhiệt như: phát nhiệt mà không ố hàn, đầu thống tự hạn, miệng khát muốn uống nước, rêu lưỡi màu vàng nhạt hoặc sẫm, mạch phù sác. Các chứng trên đây nên dùng nhóm huyệt trên rồi tùy nghi gia giảm để trị.